Trang chủ Pháp luật Thuế thu nhập cá nhân là gì? Mức lương đóng thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Mức lương đóng thuế TNCN

by Ngo Thinh
6 views

Thuế thu nhập cá nhân là một phần vô cùng quan trọng không thể thiếu trong hệ thống thuế không chỉ ở Việt Nam mà ở mọi quốc gia trên toàn thế giới. Lytuong sẽ cung cấp bài viết chất lượng để giúp các bạn có cái nhìn trực quan, rõ ràng hơn về vấn đề này. Nếu đang tìm hiểu về thuế TNCN thì không nên bỏ qua nhé!

Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

Tổng quan những thông tin cơ bản nhất về thuế TNCN, các bạn cần nên biết để bước đầu hiểu rõ về nó.

Thuế TNCN là gì?

Khái niệm thuế TNCN

Khái niệm thuế TNCN

Định nghĩa về thuế TNCN chưa được thể hiện trong các văn bản Pháp luật Việt Nam hiện nay. Theo Luật thuế TNCN 2007, đã được sửa đổi và bổ sung năm 2018, chúng ta có thể hiểu thuế TNCN là: Thuật ngữ đề cập đến tất cả các khoản thu nhập của một cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định. Có thể đến từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác. Tóm lại đây là tổng hợp của tất cả các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc hộ gia đình. Thông thường thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập.

Theo một cách dễ hiểu hơn, thuế TNCN là thuế trực thu, được tính căn cứ dựa trên thu nhập của người nộp thuế theo quy định của luật thuế TNCN.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo điều 2 luật thuế TNCN 2007, nhà nước quy định những đối tượng sau đây phải nộp thuế:

  1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại mục thu nhập chịu thuế phát sinh trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam. Hoặc các cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập chịu thuế được quy định tại mục thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Cá nhân có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên
  • Cá nhân có ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký
  1. Đáp ứng những điều kiện sau:
  • Trong một năm dương lịch có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên. Hoặc 12 tháng liên tục có mặt tại Việt Nam kể từ ngày đầu tiên.
  • Có nơi ở tại Việt Nam thường xuyên, có đăng ký thường trú, nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn.
  1. Những cá nhân không cư trú là người không đáp ứng được điều kiện quy định tại (2).

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Những khoản thu nhập chịu thuế cũng đã được quy định theo điều 3 luật thuế TNCN 2007 (sửa đổi 2014), bao gồm những mục sau đây:

  • Thu nhập từ kinh doanh: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,…
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: Lãi cho vay, lợi tức, các hình thức khác
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Trong tổ chức kinh tế, chứng khoán, các hình thức khác
  • Thu nhập từ trúng thưởng: Xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi, cuộc thi có thưởng, các hình thức khác
  • Thu nhập từ bản quyền: Chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
  • Thu nhập từ nhận thừa kế: Chứng khoán, cổ phần, cơ sở, bất động sản,…
  • Thu nhập từ nhận quà tặng: Chứng khoán, cổ phần, cơ sở, bất động sản,…

Các khoản giảm trừ và miễn thuế thu nhập cá nhân

Những khoản giảm trừ và miễn thuế TNCN bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh

Đây là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN trước khi tính thuế. Giảm trừ gia cảnh áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Theo thông tin mới nhất, giảm trừ gia cảnh bao gồm:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: Nộp 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: Mỗi cá nhân phụ thuộc được giảm trừ 4,4 triệu đồng/tháng và chỉ được tính giảm trừ một lần cho một đối tượng.

Giảm trừ bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

Bao gồm những khoản đóng bảo hiểm: BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nghiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Ngoài ra còn các khoản đóng hoặc mua vào quỹ hưu trí tự nguyện. Khi đó, được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng.

Miễn thuế TNCN

Sau đây là quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:

  • Từ chuyển nhượng bất động sản: Vợ – chồng, cha/mẹ – con đẻ/con nuôi, cha mẹ chồng – con dâu, bố mẹ vợ – con rể, ông bà nội – cháu nội, ông bà ngoại – cháu ngoại, anh/chị/em ruột.
  • Tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn.
  • Chuyển nhượng bất động sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở hay đất tại Việt Nam.
  • Từ giá trị sử dụng đất được nhà nước giao đất không phải trả tiền
  • Từ nhận thừa kế: Vợ – chồng, cha/mẹ – con đẻ/con nuôi, cha mẹ chồng – con dâu, bố mẹ vợ – con rể, ông bà nội – cháu nội, ông bà ngoại – cháu ngoại, anh/chị/em ruột.
  • Từ trực tiếp sản xuất chưa qua chế biến thành sản phẩm, chỉ sơ chế thông thường.
  • Từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho sản xuất.
  • Từ lãi khi gửi tín dụng, bảo hiểm nhân thọ.
  • Từ kiều hối.
  • Từ tiền làm ban đêm, làm thêm được chi trả cao hơn so với tiền làm việc ban ngày, giờ hành chính.
  • Từ tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả hay quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  • Từ học bổng.
  • Từ bồi thường BHNT, phi nhân thọ, tai nạn giao thông được quy định trong pháp luật.
  • Từ quỹ từ thiện có thẩm quyền được Nhà nước cho phép và công nhận.
  • Từ nguồn viện trợ nước ngoài với mục đích từ thiện, nhân đạo và được phê duyệt.
  • Từ tiền lương, tiền công của thuyền viên làm việc tại hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  • Từ thu nhập của chủ tàu có quyền sử dụng tàu, làm việc trên tàu, hoạt động cung cấp hàng hóa, phục vụ trực tiếp các hoạt động khai thác thủy hải sản xa bờ.

Vì sao phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Mục đích nộp thuế TNCN

Mục đích nộp thuế TNCN

Tại sao hàng chục triệu người dân Việt Nam phải nộp thuế TNCN, đây được xem là một nghĩa vụ bắt buộc của mọi công dân. Với số tiền đóng góp đó, nhà nước sẽ:

  • Tăng thêm nguồn thu cho nhà nước để duy trì đảm bảo công bằng xã hội
  • Giữ bình ổn khoảng cách chênh lệch xã hội, giàu nghèo
  • Tạo công ăn việc làm cho người dân, cải thiện cuộc sống của những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn
  • Kiểm soát tính hợp pháp khi có đầy đủ minh chứng về nguồn thu nhập cá nhân của họ.

Nếu không thực hiện đóng thuế, việc đó sẽ bị coi là hành vi trốn thuế, tùy thuộc vào mức độ vi phạm sẽ có mức xử phạt khác nhau.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024

Cách tính thuế TNCN dưới đây chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, được chia thành hai đối tượng: Cá nhân cư trú và không cư trú.

Đối với cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, cách tính dựa vào Luật thuế TNCN 2007, điều 7, điều 9 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC được xác định là:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Thuế suất được áp dụng theo lũy tiến từng phần, chi tiết như bảng sau:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7Trên 960Trên 8035

Nếu cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, được tính như sau (áp dụng điểm i khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Thuế TNCN phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Công thức này được áp dụng với cá nhân nhận từ 2 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp cam kết làm theo mẫu 08/CK-TNCN.

Đối với cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú theo điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%)

  • Nếu cá nhân là người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

  • Nếu cá nhân là người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam / 365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân online

Cách tính thuế TNCN online

Cách tính thuế TNCN online

Hiện nay có hai cách phổ biến để tính thuế TNCN online, thông qua luatVietNam và Thuvienphapluat.

Tính thuế online của luatVietNam

Đối với cách tính thuế TNCN trên luatVietNam, các bước thực hiện như sau:

  • Bước 1: Truy cập vào hệ thống tính thuế TNCN của luatVietNam
  • Bước 2: Điền thông tin tổng thu nhập
  • Bước 3: Điền thông tin số người phụ thuộc
  • Bước 4: Nhận kết quả

Tính thuế qua tiện ích của Thuvienphapluat

Một cách tính thuế online khác đó là qua tiện ích của Thuvienphapluat.

  • Bước 1: Truy cập vào công cụ tính thuế TNCN của Thuvienphapluat
  • Bước 2: Chọn vùng
  • Bước 3: Điền thu nhập hàng tháng ghi trên hợp đồng lao động
  • Bước 4: Điền lương đóng bảo hiểm nếu các bạn không tự nộp bảo hiểm
  • Bước 5: Điền số người phụ thuộc
  • Bước 6: Nhấn Enter và nhận kết quả

Quy trình nộp thuế thu nhập cá nhân

Sau đây sẽ hướng dẫn quy trình nộp thuế TNCN đầy đủ và chi tiết nhất.

  • Đăng ký mã số thuế TNCN

Hiện nay để đăng ký mã số thuế TNCN vô cùng dễ dàng, các bước thực hiện cụ thể là:

  • Bước 1: Truy cập vào website Cổng thông tin Thuế điện tử của Tổng cục thuế Việt Nam
  • Bước 2: Trang chủ → Cá nhân và tiến hành đăng ký
  • Bước 3: Chọn Đăng ký thuế lần đầu
  • Bước 4: Chọn Kê khai và nộp hồ sơ
  • Bước 5: Chọn Đối tượng
  • Bước 6: Điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu → Tiếp tục
  • Bước 7: Điền thông tin theo Mẫu
  • Bước 8: Nhấn Hoàn thành kê khai
    • Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người
    • Khấu trừ thuế TNCN hàng tháng
    • Quyết toán thuế TNCN

Những vấn đề cần lưu ý về thuế thu nhập cá nhân theo luật Việt Nam

Liên quan đến thuế TNCN có những vấn đề cần lưu ý sau đây.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Hoàn thuế TNCN được hiểu là người lao động sẽ được hoàn lại một phần từ số tiền thuế đã nộp. Hiện nay có 2 cách nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN online, đó là:

Cách 1: Hoàn thuế TNCN trên Cổng thông tin Tổng cục thuế, thực hiện qua 6 bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào website Thuế Việt Nam → Chọn mục Cá nhân
  • Bước 2: Đăng nhập tài khoản, điền thông tin được yêu cầu
  • Bước 3: Chọn Quyết toán thuế → Kê khai trực tuyến
  • Bước 4: Nhập thông tin tờ khai được yêu cầu
  • Bước 5: Nộp tờ khai
  • Bước 6: Gửi hồ sơ, chứng từ khấu trừ thuế đính kèm

Cách 2: Hoàn thuế TNCN trên eTax Mobile

  • Bước 1: Mở và đăng nhập tài khoản trên ứng dụng
  • Bước 2: Chọn Đề nghị xử lý khoản nộp thừa
  • Bước 3: Gửi đơn đề nghị
  • Bước 4: Nhập thông tin được yêu cầu → Tiếp tục
  • Bước 5: Kiểm tra → Tiếp tục
  • Bước 6: Nhập thông tin số tiền được yêu cầu → Tiếp tục
  • Bước 7: Kiểm tra lại thông tin → Tiếp tục
  • Bước 8: Đặt tên tài liệu đính kèm → Chọn đơn đề nghị hoàn thuế → Tiếp tục
  • Bước 9: Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại → Hoàn thành

Mức phạt trốn thuế thu nhập cá nhân

Không nộp thuế TNCN hoặc trốn thuế TNCN sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Nếu người lao động trốn thuế TNCN với số tiền 1 tỷ đồng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng, thậm chí còn có thể bị phạt tù cao nhất lên đến 7 năm.

Kết luận

Như vậy, việc hiểu biết và tuân thủ các quy định về thuế thu nhập cá nhân là vô cùng quan trọng đối với mỗi công dân. Nộp thuế TNCN là nghĩa vụ phải thực hiện, góp phần xây dựng đất nước vững mạnh. Xin cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết trên đây của lytuong.net!

Rate this post

Lytuong.net – Contact: admin@lytuong.net