Trang chủ Địa lý kinh tế và xã hội Quần đảo Trường Sa: vị trí, điều kiện tự nhiên và các nhóm đảo chính

Quần đảo Trường Sa: vị trí, điều kiện tự nhiên và các nhóm đảo chính

by Ngo Thinh
3,2K views

Những nét chính về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của quần đảo Trường Sa? Những nhóm đảo chính của quần đảo Trường Sa?

1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Quần đảo Trường Sa nằm cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 200 hải lý về phía nam, bao gồm hơn 100 đảo, đá, bãi ngầm, bãi san hô, nằm rải rác trong phạm vi biển, khoảng từ vĩ tuyến 6030’ Bắc đến 12000’ Bắc và khoảng từ kinh tuyến 111030’ Đông đến 117020’ Đông. Đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 250 hải lý, cách điểm gần nhất của đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng gần 600 hải lý và cách đảo Đài Loan khoảng 960 hải lý.

Các đảo của quần đảo Trường Sa thấp hơn các đảo của quần đảo Hoàng Sa. Độ cao trung bình trên mặt nước khoảng 3 – 5 m. Quần đảo Trường Sa được chia làm tám nhóm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên. Song Tử Tây là đảo cao nhất (cao khoảng 4 – 6 m lúc thủy triều xuống); Ba Bình là đảo rộng nhất (0,6 km2). Ngoài ra còn có nhiều đảo nhỏ và bãi đá ngầm như Sinh Tồn Đông, Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Ken Nan, Đá Lớn, Thuyền Chài. Tổng diện tích phần nổi của tất cả các đảo, đá, cồn, bãi ở quần đảo Trường Sa chỉ khoảng 3 km2, nhỏ hơn tổng diện tích của quần đảo Hoàng Sa (10 km2) nhưng lại trải ra trên một vùng biển rộng gấp hơn nhiều lần quần đảo Hoàng Sa.

Sơ đồ tuyến khảo sát thực địa quần đảo Trường Sa

Sơ đồ tuyến khảo sát thực địa quần đảo Trường Sa. Nguồn: vast.gov.vn

Trên đảo Trường Sa và Song Tử Tây có đài khí tượng ngày đêm theo dõi và thông báo các số liệu về thời tiết ở vùng biển này cho mạng lưới quan trắc khí tượng thế giới và trên một số đảo có đèn biển của Tổng Công ty Bảo đảm Hàng hải Việt Nam như đảo Song Tử Tây, đảo An Bang, đảo Đá Tây.

Trên các đảo có nhiều loại cây như phong ba, phi lao, bàng vuông và một số loại dây leo cỏ dại. Chất đất trên các đảo của quần đảo Trường Sa là cát san hô, có lẫn những lớp phân chim và mùn cây có bề dày khoảng 5 – 10 cm. Một số đảo trong quần đảo có nước ngầm như đảo Song Tử Tây, đảo Song Tử Đông, đảo Trường Sa. Nguồn lợi hải sản ở quần đảo Trường Sa rất phong phú, đặc biệt có loại vích là động vật quý hiếm, cá ngừ đại dương có giá trị kinh tế cao. Không chỉ có trữ lượng tài nguyên khá lớn, đa dạng mà quần đảo Trường Sa còn có vị trí quân sự chiến lược quan trọng án ngữ phía đông nam nước ta.

Điều kiện tự nhiên và khí hậu vùng này rất khắc nghiệt: nắng gió, giông bão thường xuyên, thiếu nước ngọt, nhiều đảo không có cây. Một số hiện tượng thời tiết cũng diễn biến khác với trong đất liền. Khí hậu ở quần đảo Trường Sa có thể chia làm hai mùa là mùa khô và mùa mưa. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 1 năm sau, lượng mưa trung bình hằng năm rất lớn vào khoảng hơn 2.500 mm. Hiện tượng dông trên vùng biển quần đảo này rất phổ biến, có thể tháng nào trong năm cũng có dông và là nơi thường có bão lớn đi qua, tập trung vào các tháng mùa mưa.

II. Những nhóm đảo chính của quần đảo Trường Sa

Quần đảo Trường Sa được chia thành tám nhóm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên.

Song Tử Tây là đảo cao nhất (khoảng 4 – 6 m lúc thủy triều xuống); Ba Bình là đảo rộng nhất (0,6 km2).

1. Nhóm đảo Song Tử

Gồm đảo Song Tử Đông, Song Tử Tây, bãi Đá Bắc, bãi Đá Nam, bãi cạn Đinh Ba, bãi cạn Núi Cầu. Hai hòn đảo Song Tử Đông và Song Tử Tây nằm ở cực Bắc của quần đảo Trường Sa, ngang vĩ độ với Phan Rang (Ninh Thuận). Trên đảo có những cây cao trung bình, có nhiều phân chim có thể chế biến thành phân bón, vòng quanh hai đảo này về phía đông và nam chừng 5 hải lý có nhiều mỏm đá ngầm. Rong biển mọc nhiều ở đây.

Đảo Song Tử Đông có hình dáng hơi tròn, diện tích 12,7 ha, dài 900 m, rộng 250 m, độ cao 3 m, có nhiều bãi cát và san hô xung quanh cùng nhiều cây cối. Đảo Song Tử Tây có hình lưỡi liềm, nhỏ hơn Song Tử Đông, dài 700 m, rộng 300 m, có nước ngọt, có một vườn dừa và nhiều cây nhỏ. Có tháp rađa thời Việt Nam Cộng hòa.

2. Nhóm đảo Thị Tứ

Nằm ở phía Nam nhóm đảo Song Tử, gồm đảo Thị Tứ và các bãi đá (Hoài Ân, Tri Lễ, Cái Vung, Xu Bi, Vĩnh Hảo).

Đảo Thị Tứ hình bầu dục, rộng 550 m, dài 700 m, có giếng nước ngọt. Trên đảo có các loại cây: mù u, bàng, nhiều cây leo chằng chịt. Quanh đảo có nhiều bãi đá ngầm và rong biển.

3. Nhóm đảo Loại Ta

Nằm ở phía đông nhóm đảo Thị Tứ, gồm đảo Loại

Ta và cồn san hô Lan Can (hay An Nhơn) đá An Lão, bãi Đường, bãi An Nhơn Bắc, bãi Loại Ta Bắc, bãi Loại Ta Nam, đảo Dừa và đá Cá Nhám. Đảo hình tròn, đường kính 300 m, cao khoảng 2 m, trên đảo có nhiều cây lớn. Vòng quanh đảo có nhiều bãi cát trắng tạo nên phong cảnh đẹp, có giếng nước ngọt nhưng rất ít nước.

4. Nhóm đảo Nam Yết

Nằm ở phía nam nhóm đảo Loại Ta, gồm đảo Nam Yết, đảo Sơn Ca, đảo Ba Bình, bãi Bàn Than, đá Núi Thị, đá én Đất, đá Lạc, đá Gaven, đá Lớn, đá Nhỏ, đá Đền Cây Cỏ.

  • Đảo Nam Yết là hòn đảo cao nhất của quần đảo, lớn thứ hai sau đảo Ba Bình, ở phía nam của nhóm đảo, hình chữ C, dài khoảng 700 m, rộng 250 m, cao khoảng gần 5 m. Trên đảo có nhiều loại cây và nhiều giống cây cỏ có gai vùng nhiệt đới. Quanh đảo có vòng san hô và bãi đá ngầm.
  • Đảo Sơn Ca có hình giống chữ C, dài 391 m, rộng 156 m, cao 3 m.
  • Đảo Ba Bình được xem là đảo lớn nhất trong quần đảo Trường Sa, thấp hơn đảo Nam Yết một chút.

Nhìn chung nhóm đảo này có điều kiện sinh hoạt tốt. Phía tây nam nhóm Nam Yết có đá Chữ Thập, đây là chỗ cao nhất của một bãi cạn dài 25 km, rộng tối đa 6 km.

5. Nhóm đảo Sinh Tồn

Nằm ở phía nam nhóm đảo Nam Yết, gồm đảo Sinh Tồn và đá Sinh Tồn Đông, đá Nhạn Gia, đá Bình Khê, đá Ken Nan, đá Tư Nghĩa, đá Bãi Khung, đá Đức Hòa, đá Ba Đầu, đá An Bình, đá Bia, đá Văn Nguyên, đá Phúc Sỹ, đá Len Đao, đá Gạc Ma, đá Cô Lin, đá Nghĩa Hành, đá Tam Trung, đá Sơn Hà.

6. Nhóm đảo Trường Sa

Nằm ở phía nam và tây nam của cụm Sinh

Tồn, trải dài theo chiều ngang, gồm đảo Đá Lát, đảo Trường Sa, đảo Đá Đông, đảo Trường Sa Đông, đảo Phan Vinh (Hòn Sập) và đá Châu Viên, đá Tốc Tan, đá Núi Le, đá Tiên Nữ. Đảo lớn nhất  là đảo Trường Sa, có dạng hình tam giác cân, đáy hơi chệch về phía bắc. Nhóm đảo này không có cây lớn, chủ yếu là nam sâm, có dược tính, các loại rau sam, muống biển. Có loại chim hải âu trắng, sơn ca, chim én. Có giếng nước ngọt, song lại có mùi tanh của san hô.

7. Nhóm đảo An Bang

Nằm phía nam nhóm đảo Trường Sa, gồm có đảo An Bang, bãi Đất, bãi Đinh, bãi Vũng Mây, bãi Thuyền Chài, bãi Trăng Khuyết, bãi Kiệu Ngựa, và đá Ba Kè, đá Hà Tần, đá Tân Châu, đá Lục Giang, đá Long Hải, đá Công Đo, đá Kỳ Vân, đá Hoa Lau.

An Bang là đảo duy nhất giống như một cái túi, đáy nằm ở phía đông và miệng thắt lại ở phía tây. Đảo tương đối nhỏ và dài, chỉ rộng 20 m lúc nước ròng.

8. Nhóm đảo Bình Nguyên

Nằm ở phía đông gồm đảo Bình Nguyên, đảo Vĩnh Viễn, đá Hoa, đá Đíchkinxơn, đá Đin, đá Hàn Sơn, đá Pét, đá Vành Khăn, cồn san hô Giắcxơn, bãi Cỏ Mây, bãi cạn Suối Ngà, đá Bốc Xan, bãi cạn Sa Bin, đá Hợp Kim, đá Ba Cờ, đá Khúc Giác, đá Bá, đá Giò Gà, đá Chà Và, bãi Mỏ Vịt, bãi cạn Nam, bãi Nâu, bãi Rạch Vang, bãi Rạch Lấp, bãi Na Khoai. Đảo Vĩnh Viễn dài chừng 580 m, cao khoảng 2 m. Đảo Bình Nguyên thấp hơn, hẹp bề ngang.

DANH SÁCH VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CÁC ĐẢO, ĐÁ, BÃI CỦA QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

STT Tên gọi Tọa độ địa lý
Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
1Đá Bắc11028,0114023,6
2Đảo Song Tử Đông11027,4114021,3
3Đảo Song Tử Tây11025,9114019,8
4Đá Nam11023,31140 17,9
5Bãi Đinh Ba11030,1114038,8
6Bãi Núi Cầu11021,01140 33,7
7Đá Vĩnh Hảo11005,6114022,5

 

STT Tên gọi Tọa độ địa lý
Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
8Đá Tri Lễ11004,5114015,4
9Đá Hoài Ân11003,7114013,3
10Đá Trâm Đức11003,5114019,4
11Đảo Thị Tứ11003,2114017,1
12Đá Cái Vung11002,0114010,5
13Đá An Lão11009,1114047,9
14Bãi Đường11001,3114041,8
15Đảo Bến Lạc11004,7115001,2
16Đèn biển Song Tử Tây11025,7114019,8
17Đá Đền Cây Cỏ10015,4113036,6
18Đá Lớn10003,7113051,1
19Đá Xu Bi10055,1114004,8
20Bãi Loại Ta Nam10042,1114019,7
21Đảo Loại Ta Tây10043,5114021,0
22Đảo Loại Ta10040,1114025,4
23Đá Sa Huỳnh10040,7114 27,6
24Đá An Nhơn Nam10041,4114029,7
25Đá An Nhơn10042,8114031,9
26Đá An Nhơn Bắc10046,4114035,4
27Đá Cá Nhám10052,8114055,3
28Đá Tân Châu10051,5114052,5
29Đá Ga Ven10012,7114013,4
30Đá Lạc10009,9114015,1
31Đảo Nam Yết10010,9114021,6
32Đảo Ba Bình10022,8114021,8
33Đá Bàn Than10023,3114024,7

 

STT Tên gọi Tọa độ địa lý
Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
34Đảo Sơn Ca10 22,6114028,7
35Đá Núi Thị10024,7114035,2
36Đá én Đất10021,3114041,8
37Đá Nhỏ10001,5114001,4
38Đá Long Hải10011,5115018,0
39Đá Lục Giang10015,2115022,1
40Đảo Bình Nguyên10049,2115049,8
41Đảo Vĩnh Viễn10044,2115048,5
42Cụm Hải Sâm10029,8115045,7
43Đá Hoa10032,0115044,1
44Đá Triêm Đức10032,1115047,7
45Đá Ninh Cơ10029,9115042,6
46Đá Hội Đức10027,7114043,9
47Đá Định Tường10027,5115047,2
49Đá Hợp Kim10048,5116005,5
50Đá Ba Cờ10043,0116010,0
51Đá Khúc Giác10037,1116010,3
52Đá Trung Lễ10057,9116025,3
53Đá Mỏ Vịt10053,7116026,3
54Đá Cỏ My10047,3116041,3
55Đá Gò Già10048,6116051,5
57Đá Chà Và10032,8116056,2
58Đá Tây Nam10018,8116029,7
59Đá Phật Tự10007,1116008,8
60Bãi Hải Yến10035,2116059,9
61Đá Chữ Thập09039,8112059,0

 

STT Tên gọi Tọa độ địa lý
Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
62Đá Núi Mon09012,7113039,9
63Đá Cô Lin09046,4114015,2
64Đá Gạc Ma09043,2114016,6
65Đá Tam Trung09050,2114016,1
66Đá Nghĩa Hành09051,3114016,6
67Đá Sơn Hà09052,9114018,2
68Đảo Sinh Tồn09053,2114019,7
69Đá Nhạn Gia09053,9114020,6
70Đá Bình Khê09054,0114023,1
71Đá Ken Nan09053,7114025,6
72Đá Văn Nguyên09050,1114027,3
73Đá Phúc Sỹ09048,0114023,8
74Đá Len Đao09046,8114022,2
75Đá Trà Khúc09041,5114021,3
76Đá Ninh Hòa09051,1114029,2
77Đá Vị Khê09051,7114033,0
78Đá Bia09052,2114030,5
79Đá TƯ Nghĩa09055,1114030,9
80Đảo Sinh Tồn Đông09054,3114033,7
81Đá An Bình09054,5114035,7
82Đá Bình Sơn09056,2114031,2
83Đá Bãi Khung09058,0114033,7
84Đá Đức Hòa09058,8114035,3
85Đá Ba Đầu09059,3114039,0
86Đá Suối Ngọc09022,9115026,5
87Đá Vành Khăn09054,3115032,3
88Bãi Cò Mây09044,5115052,0
89Bãi Suối Ngà09019,111056,2

 

STT Tên gọi Tọa độ địa lý
Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
90Đá Long Điền09036,3116010,3
91Bãi Sa Bin09044,7116030,0
92Bãi Phù Mỹ09010,1116028,1
93Bãi Đồi Mồi09002,3116040,2
94Bãi Cái Mép09027,2116055,6
95Đá Bồ Đề09031,4116023,2
96Đá Lát08040,7111040,2
97Đảo Trường Sa080 38,8111055,1
98Bãi Đá Tây08051,5112013,1
99Đảo Trường Sa Đông08056,1112020,9
100Bãi ngầm Chim Biển08009,0111058,0
101Bãi ngầm Mỹ Hải08033,6111028,0
102Cảng biển Trường Sa Lớn08038,6111055,0
103Đèn biển Đá Lát08040,0111039,8
104Đèn biển Đá Tây08050,7112011,7
105Đá Đông08049,7112035,8
106Đá Châu Viên08051,9112050,1
107Bãi đá Thuyền Chài08011,0113018,6
108Đảo Phan Vinh08058,1113041,9
109Bãi đá Tốc Tan08048,7113059,0
110Đá Kỳ Vân08000,5113055,0
111Đá Núi Le08042,6114011,1
112Đá Tiên Nữ08051,3114039,3
113Đá én Ca08005,6114008,3
114Đá Sâu08007,0114034,4
115Đá Gia Hội08010,5114042,7
116Đá Gia Phú08007,4114048,3
117Đá Công Đo08021,5115013,4
118Bãi ngầm Ngũ Phụng08027,0115009,6
119Đèn biển Tiên Nữ08052,0114039,0
120Bãi Trăng Khuyết08053,7116017,1
121Bãi ngầm Tam Thanh08030,5115032,0
122Bãi ngầm Khánh Hội08029,0115056,0
123Đảo An Bang07053,8112055,1
124Đá Suối Cát07038,6113048,5
125Đá Kiệu Ngựa07039,0113056,8
126Đá Hoa Lau07024,1113050,2
127Đèn biển An Bang07052,2112054,2
128Bãi cạn Kiệu Ngựa07044,3114015,9
129Đá Vĩnh Tường07011,0114049,0
130Bãi ngầm Nguyệt Xương09032,0112025,0
131Bãi cạn Đồ Bàn10044,0117018,3
132Bãi cạn Rạch Vang11004,0117016,5
133Đá Vĩnh Hợp11004,5117001,7
134Bãi Cỏ Rong11028,5116022,1
135Đá Đồng Thanh11055,5116047,0
136Bãi Tổ Muỗi11028,9116012,5
137Bãi cạn Na Khoai10020,0117017,7
138Đá Sác Lốt06056,5113034,5

(Nguồn tham khảo: 99 Câu hỏi – đáp về biển đảo, NXB Chính trị Quốc Gia – Sự Thật, 2014)

Rate this post

Có thể bạn quan tâm

123123

Lytuong.net – Contact: [email protected]