Trang chủ Hóa học Phi kim là gì? Tính chất vật lý, hóa học và phân loại

Phi kim là gì? Tính chất vật lý, hóa học và phân loại

by Ngo Thinh
68 views
Ưu và nhược điểm của vật liệu phi kim.

Tìm hiểu phi kim là gì, tính chất vật lý, tính chất hóa học và ưu nhược điểm của nguyên tố phi kim cùng những ứng dụng trong thực tế cuộc sống. Hãy cùng với lytuong tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé

Phi kim là gì?

Vị trí các phi kim trong bảng tuần hoàn

Vị trí các phi kim trong bảng tuần hoàn

Phi kim là một nhóm nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn Mendeleev, nhóm nguyên tố này nằm ở phía bên phải, những nguyên tố này tồn tại ở dưới dạng phân tử dễ nhận các electron chỉ trừ hidro. Các phi kim không dẫn điện, không dẫn nhiệt một số nguyên tố có sự biến tính như cacbon.

Các nguyên tố phi kim trong bảng tuần hoàn gồm có các nguyên tố được ký hiệu như sau B (Bo), C (Cacbon), N (Nito), O (Oxi), F (Flo), Ne (Neon), H (Hidro), He (Heli), Si (Silic), P (Photpho), S (Lưu huỳnh), Cl (Clo), Ar (Argon), As (Asen), Se (Selen), Br (Brom), Kr (Krypton), Te (Telu), I (Iot), Xe (Xenon), At (Astatin), Rn (Radon).

Xem thêm: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tính chất vật lý của phi kim

Tính chất vật lý của phi kim

Tính chất vật lý của phi kim

Tính chất vật lý của phi kim ở điều kiện thường thì nhóm các nguyên tố hóa học này tồn tại ở 3 trạng thái rắn, lỏng và khí.

  • Thể rắn gồm có các chất sau Photpho, Cacbon, lưu huỳnh,…các nguyên tố phi kim ở thể rắn thường giòn hoặc vỡ vụn.
  • Thể khí như các nguyên tố hidro, nito, oxi,…
  • Thể lỏng như nguyên tố Brom,…

Các nguyên tố hóa học phi kim không có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp. Ngoài ra có một số phi kim độc hại như Clo, Brom, iot,…

Tính chất hóa học của phi kim

Các nguyên tố phi kim có thể phản ứng với các kim loại, hidro, oxi để tạo thành các hợp chất khác nhau, các phi kim mạnh hay yếu tùy thuộc vào khả năng cho và nhận electron của phi kim đó.

Tác dụng với kim loại

Phi kim có thể tác dụng với kim loại để tạo thành muối hoặc oxit trong các phương trình phản ứng hóa học sau:

S + Fe —> FeS (Muối)

4Fe + 3O2 —-> 2Fe2O3 (Oxit)

Tác dụng với hidro

Một số nguyên tố phi kim tác dụng với hidro như Oxi, Clo, cacbon, Lưu huỳnh, Brom để tạo thành các hợp chất khí và hơi nước.

Oxi tác dụng với Hidro tạo thành hơi nước

2H2 + O2 → 2H2O

Clo tác dụng với khí Hidro

H2 + Cl2 —-> 2HCl

Tác dụng với oxi

Các nguyên tố phi kim như C, S, P,…tác dụng với Oxi để tạo thành oxit axit.

C + O2 → CO2 (cacbondioxit)

S + O2 —> SO2

Phân loại phi kim

Các nguyên tố hóa học phi kim được phân loại thành các nhóm sau:

  • Nhóm khí hiếm gồm các chất sau như He, Ne, Ar,…
  • Nhóm Halogen gồm các nguyên tố F, Cl, Br,…
  • Các nguyên tố phi kim còn lại C, N, O, P, S, Se.
  • Nguyên tố như Bo, Si, Ge… được xem là á kim.

Ưu điểm và nhược điểm của phi kim

Phi kim là một nguyên tố hóa học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực để sản xuất vật liệu xây dựng. Sau đây là những ưu điểm và nhược điểm của các vật liệu phi kim.

Ưu và nhược điểm của vật liệu phi kim.

Ưu và nhược điểm của vật liệu phi kim.

Ưu điểm của phi kim

Vì các nguyên tố phi kim không dẫn nhiệt nên chúng được sử dụng để làm các vật liệu cách nhiệt.

Các vật liệu phi kim thường có tính chống ăn mòn cao, nên sẽ giữ nguyên được bề mặt cấu trúc của vật liệu và các hợp chất này có thể tồn tại trong môi trường chứa các hóa chất ăn mòn mạnh.

Nhược điểm của phi kim

Có những nguyên tố phi kim rất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như Arsenic, lưu huỳnh,…Vì vậy, khi sử dụng những chất này thì bạn cần có các dụng cụ bảo hộ và pha chế đúng liều lượng cần thiết.

Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

Sau đây là những điểm phân biệt sự khác nhau giữa nguyên tố phi kim và kim loại.

Phi kimKim loại
  • Bề mặt không bóng ngoại trừ kim cương và iot.
  • Không dẫn điện, không dẫn nhiệt ( ngoại trừ than và chì).
  • Cứng và giòn dễ bị nứt gãy khi uốn
  • Nhiệt độ nóng chảy thấp so với các kim loại.
  • Phi kim có độ âm điện cao.
  • Phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.
  • Phi kim tác dụng với kim loại có thể tạo thành các ion âm điện bằng cách thu electron khi phản ứng.
  • Tính chất sáng bóng tự nhiên trên bề mặt.
  • Kim loại rất dễ uốn và kéo dãn.
  • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy và mật độ cao.
  • Có độ âm điện thấp so với phi kim.
  • Kim loại phản ứng với Oxi sẽ tạo thành oxit bazơ.
  • Kim loại khi phản ứng với các chất phi kim loại sẽ cho các electron và tạo thành các ion mang điện tích dương.

 

 

Ứng dụng của phi kim trong thực tế cuộc sống

Phi kim là một nguyên tố hóa học được ứng dụng nhiều trong thực tế cuộc sống để sản xuất các vật liệu xây dựng,…Sau đây là những ứng dụng của phi kim.

  • Trong học tập: Than chì dùng để làm ruột bút chì dùng trong học tập, đây là loại bút dùng cho các em nhỏ tập viết.
  • Trang sức: Kim cương là một loại cacbon trải qua quá trình dài để tạo thành, kim cương được sử dụng để làm các đồ trang sức.
  • Trong y tế: Brom được xem là dược phẩm quan trọng trong việc điều chế các thuốc chữa bệnh ung thư và alzheimer.
  • Sản xuất vật liệu xây dựng: Ngoài làm thuốc thì Brom còn được dùng để sản xuất vật liệu cách nhiệt.
  • Khử trùng nước sinh hoạt: Clo được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi vải,…
  • Sản xuất pháo hoa, thuốc súng: Lưu huỳnh được sử dụng để sản xuất axit H2S04, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, lốp xe cao su, phân bón,…và các vật liệu khác.
  • Trong bảo quản thực phẩm và đóng gói: Nitơ được dùng trong bảo quản thực phẩm và đóng gói hạt, snack, bánh kẹo và cà phê.

Bài viết trên đây của lytuong.net đã chia sẻ phi kim là gì và các nguyên tố phi kim trong bảng tuần hoàn hóa học và tính chất vật lý, hóa học của nguyên tố này nhằm giúp các em học sinh hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến phi kim. Nếu các em muốn tìm hiểu thêm các nguyên tố mới thì hãy thường xuyên truy cập vào chuyên mục hóa học của chúng tôi để tìm hiểu thêm nhé.

Rate this post

Lytuong.net – Contact: admin@lytuong.net