Trang chủ Pháp luật Luật thừa kế là gì? Các quy định mới nhất cần nắm

Luật thừa kế là gì? Các quy định mới nhất cần nắm

by Ngo Thinh
11 views

Quy định về luật thừa kế theo di chúc và không có di chúc theo theo điều 676 Bộ Luật Dân Sự 2005, những nguyên tắc chia tài sản theo hàng thừa kế và theo giá trị của hiện vật.

Trong bài viết dưới đây hãy cùng với lytuong tìm hiểu về các quyền lợi của người hưởng di sản trong luật thừa kế mới nhất.

Luật thừa kế mới nhất

Luật thừa kế.

Luật thừa kế.

Luật thừa kế và những quy định về thừa kế có tại Chương XXI đến Chương XXIV Bộ luật Dân sự 2015, được ban hành vào ngày 24 tháng 11 năm 2015.

Nội dung của các chương này bao gồm các quy định chung, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia tài sản.

Di chúc có hiệu lực pháp luật theo điều 667 và 668 Bộ luật Dân sự năm 2005 từ thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có di chúc

Luật thừa kế theo di chúc.

Luật thừa kế theo di chúc.

Di chúc hợp pháp phải có người làm chứng, bản di chúc được công chứng và chứng thực theo điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015. Người lập di chúc phải minh mẫn khi lập di chúc, không bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa viết nội dung của di chúc. Khi một người lập nhiều bản di chúc đối với tài sản, thì chỉ có bản di chúc sau cùng mới có hiệu lực.

Theo điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc thì di chúc có 4 loại cụ thể như:

  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

Theo điều 644 Bộ luật Dân sự quy định “Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động” là những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Nếu di sản được chia theo pháp luật, thì những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế. Còn nếu trong trường hợp họ không được hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, thì họ sẽ nhận được phần tài sản theo nội dung của di chúc đó.

Trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp

Thừa kế theo pháp luật là những trường hợp thừa kế không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, được quy định tại khoản 1, điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015.

  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng với thời điểm người lập di chúc, thì quyền thừa kế theo di chúc đã không còn tồn tại thời điểm mở thừa kế.
  • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản.
  • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản.
  • Phần tài sản không được định đoạt trong di chúc.

Hàng thừa kế theo pháp luật

Những người được thừa kế di sản theo luật thừa kế  được chia thành hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba theo quy định tại khoản 1, điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015.

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm có: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Xét về hàng thừa kế thứ nhất thì khi vợ hoặc chồng mất thì người còn lại sẽ được hưởng di sản thừa kế, tiếp theo đó là con ruột.
  • Những người cùng hàng thừa kế khác sẽ hưởng phần di sản bằng nhau, nếu họ có tên trong bản di chúc do người chủ tài sản đã mất lập. Đối với cha mẹ nuôi, con nuôi, bố dượng, mẹ kế thì họ phải đáp ứng điều kiện có chăm sóc, nuôi dưỡng thì được thừa kế di sản để lại.
  • Hàng thừa kế thứ 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Người thừa kế được xác định theo hàng được dựa trên 3 mối quan hệ là hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.

Nguyên tắc chia tài sản theo pháp luật

Khi phân chia tài sản thì tòa án sẽ phân chia theo quy định của luật thừa kế, theo thứ tự hàng thừa kế, phân chia đều nhau những người có tên trong bản thừa kế.

Việc phân chia tài sản sẽ phân theo giá trị của hiện vật, tài sản nếu có sự chênh lệch về giá mà các bên không thỏa thuận được thì tài sản sẽ được bán để chia.

Nguyên tắc chia tài sản theo pháp luật đảm bảo được sự công bằng của những người có trong hàng thừa kế, khi được hưởng thừa kế tài sản của người chết để lại.

Thời điểm di chúc được mở

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản đã chết, được quy định tại khoản 1,điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người có di sản, luật sư đại diện của người đã mất sẽ mở di chúc và đọc trước tất cả những người có liên quan.

Người thừa kế sẽ khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng, nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú có thời hạn của người đã chết. Ngoài ra, nếu người nhận di sản không tìm ra được nơi cư trú thì nơi khai nhận di sản thừa kế sẽ xác định là văn phòng công chứng nơi có toàn bộ hoặc nơi có nhiều di sản thừa kế nhất.

Người thừa kế từ chối nhận di sản

Người thừa kế có quyền nhận và từ chối nhận di sản của người đã mất theo quy định tại luật thừa kế..

Khi từ chối nhận di sản thì người thừa kế phải lập thành văn bản, sau đó ký vào văn bản đồng ý từ bỏ quyền của mình. Người từ chối có trách nhiệm báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

Những hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Những hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm có phiếu yêu cầu công chứng, giấy chứng tử của người để lại di sản, các giấy tờ tài sản của người để lại di sản, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người nhận di sản, Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản như giấy khai sinh, tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân và giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế và người để lại di sản, bản di chúc (nếu có).

Xem thêm: Luật ly hôn là gì? Hình thức giải quyết ly hôn theo quy định

Những người nào không được quyền hưởng thừa kế?

Sau đây là những người không được nhận quyền hưởng di sản những người đang bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác hoặc người để lại di sản ảnh hưởng nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.

Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc người để lại di sản.

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.

Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Trên đây thì lytuong.net đã chia sẻ về luật thừa kế và các quy định về quyền thừa kế, mà bạn nên biết khi nhận được hưởng quyền di sản. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các văn bản pháp luật mới nhất, thì hãy truy cập thường xuyên vào chuyên mục pháp luật của chúng tôi để tìm hiểu sâu thêm nhé.

Rate this post

Lytuong.net – Contact: admin@lytuong.net